Bảng Giá Lăn Bánh Và Trả Góp Tạm Tính
TÍNH PHÍ LĂN BÁNH
| Chọn nơi: | |
| Phiên bản: |
Vui lòng chọn dòng xe và nơi đăng ký để dự toán chi phí.
Dự toán chi phí |
|
| Giá niêm yết (VNĐ) : | |
| Phí trước bạ % : | |
| Phí đường bộ (01 năm) : | 1.560.000 VNĐ |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm) : | 873.000 VNĐ |
| Phí đăng ký biển số : | |
| Phí đăng kiểm : | 360.000 VNĐ |
| Tổng dự toán : | |
TÍNH LÃI TRẢ GÓP
Số tiền vay
Thời gian vay
Lãi suất vay
Loại hình vay
Số tiền vay
0 VNĐ
Tổng số tiền lãi phải trả
0 VNĐ
Tổng số tiền phải trả
0 VNĐ
| Số kỳ trả | Dư nợ đầu kỳ (VNĐ) | Gốc phải trả (VNĐ) | Lãi phải trả (VNĐ) | Gốc + Lãi(VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng | 0 | 0 |
Mitsubishi Destinator Mẫu SUV đậm chất hiện đại
SUV 7 chỗ đa năng đẳng cấp cho gia đình việt
Giới thiệu tổng quan về Mitsubishi Destinator
Chính thức ra mắt thị trường Việt Nam, DESTINATOR không đơn thuần là một mẫu xe mới – đây là thành quả của quá trình nghiên cứu chuyên sâu về điều kiện giao thông và thị hiếu riêng biệt tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Với sứ mệnh xóa bỏ sự phân vân giữa cảm giác lái phấn khích và tính đa dụng gia đình, DESTINATOR tự tin kiến tạo một phân khúc hoàn toàn mới: SUV 7 chỗ Đa năng Đẳng cấp.
DESTINATOR ra đời với mong muốn trở thành tiêu chuẩn mới cho những hành trình gia đình. Chúng tôi kỳ vọng mẫu xe này sẽ là người bạn đồng hành an toàn, đáng tin cậy trên mọi nẻo đường, thấu hiểu và đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của người Việt.
Bảng Giá Xe Mitsubishi Destinator Mới Nhất
Hôm nay (1/12), Mitsubishi Motors Việt Nam chính thức cho ra mắt mẫu SUV 7 chỗ Mitsubishi Destinator. Xe có hai phiên bản Premium và Ultimate, với giá niêm yết lần lượt là 780 triệu và 855 triệu đồng. Xe sẽ bắt đầu được giới thiệu tại đại lý từ ngày 6/12.
| Phiên Bản | Giá Niêm Yết (VNĐ) | Giá ưu đãi (VNĐ) | Ghi Chú |
| Mitsubishi Destinator Premium | 780,000,000 | 739,000,000 | Giá trên chưa bao gồm ưu đãi từ Mitsubishi Đắk Lắk. Vui lòng liên hệ Hotline để nhận báo giá tốt nhất |
| Mitsubishi Destinator Ultimate | 855,000,000 | 808,000,000 |
Destinator có kích thước tổng thể 4.680 x 1.840 x 1.780 mm, chiều dài cơ sở 2.815 mm và khoảng sáng gầm 214 mm. Bán kính quay vòng tối thiểu 5,4 m. Kích thước tổng thể của mẫu xe này nằm trong phân khúc C, song trục cơ sở có thể so sánh với phân khúc D – yếu tố khiến mẫu xe này bố trí được 3 hàng ghế với 7 chỗ ngồi.
Mẫu xe mới của Mitsubishi sử dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield tương tự Xforce, song được trau chuốt tỉ mỉ hơn với lưới tản nhiệt tạo hình tổ ong đặt dưới lớp acrylic trong suốt. Xe được trang bị hệ thống đèn LED hoàn toàn, tạo hình chữ T ở cả phía trước và sau nhằm tăng tính nhận diện. Bộ mâm 18 inch trên cả 2 bản, khác cách phối màu. Xe có góc tới 21 độ và góc thoát 25,5 độ.
Vận hành
Destinator lắp động cơ 1,5 lít tăng áp thế hệ mới với hệ thống làm mát khí nạp bằng nước, trong khi các dòng xe khác sử dụng không khí. Động cơ sản sinh công suất 161 mã lực, mô-men xoắn cực đại 250 Nm. Hộp số CVT, dẫn động cầu trước. Xe có 5 chế độ lái: Normal, Wet, Gravel, Tarmac, Mud. Trong đó Tarmac là chế độ lái mới lần đầu xuất hiện trên dòng SUV của Mitsubishi – chế độ này giúp tối ưu vận hành trên đường nhựa, đường cao tốc hay vượt xe – tương tự chế độ lái Thể thao (Sport).
Công suất của Destinator không phải nổi trội trong phân khúc nhưng mô-men xoắn lại mạnh hơn cả Honda CR-V bản máy xăng 1.5 tăng áp với 240 Nm. Nhờ vậy, Destinator tăng tốc ở dải ga đầu khá tốt. Chân ga khá nhạy và gần như không có độ trễ, lực phản hồi chân ga mượt. Điều này nhờ hệ thống làm mát khí nạp bằng nước, không khí được làm mát nhanh, mật độ oxy tăng, tăng hiệu quả đốt cháy. Cũng bởi làm mát bằng nước, bộ làm mát không cần đặt ở vị trí đón gió, vì vậy có thể đặt gần động cơ, giảm quãng đường di chuyển của không khí nén, nhờ đó cũng giảm độ trễ.
Khi di chuyển với tốc độ thấp, hệ thống lái cho lực nhẹ và linh hoạt. Trong khi di chuyển với tốc độ cao hơn trên 60 km/h thì vô-lăng gần như siết lại, cảm giác đầm chắc khi đánh lái, cho cảm giác lái thể thao, một chi tiết khá thú vị và an toàn khi vận hành trên đường cao tốc.
Quãng đường trải nghiệm khoảng 100 km, chủ yếu di chuyển trên đường nhựa và đường bê tông, khả năng cách âm của Destinator ở mức chấp nhận được, không phải xuất sắc nhất phân khúc. Hệ thống treo làm việc ổn định, thân xe không bị bồng bềnh.
Với xe chở 5 người và hành lý, khi đi qua gờ giảm tốc hay con lươn thì giảm xóc sau cho cảm giác đuôi xe hơi nảy lên nhưng không đáng kể, không còn cứng ở phía sau như người đàn em Xforce. Tuy nhiên khi đủ tải (xe 7 người và cả hành lý cá nhân), hệ thống treo làm việc hiệu quả hơn.
Chân phanh đàn hồi tốt nhưng hành trình sâu, cần biên độ di chuyển mũi chân dài hơn. Khi Destinator về Việt Nam, có thể hãng sẽ phải tinh chỉnh để rút ngắn quãng đạp phanh.
Destinator trang bị hệ thống hỗ trợ lái ADAS với nhiều tính năng như kiểm soát hành trình thích ứng ACC, cảnh báo và giảm thiểu va chạm trước FCM, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, đèn pha thích ứng tự động, thông báo xe trước khởi hành, camera 360. Và các trang bị an toàn tiêu chuẩn khác. Ở Indonesia, xe không có cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn và cảm biến áp suất lốp.
Không gian nội thất
Xe dùng màn hình giải trí 12,3 inch, màn hình thông tin kỹ thuật số 8 inch, đèn viền nội thất 64 màu, điều hòa tự động hai vùng kèm công nghệ nanoe X và cửa gió cho cả hàng ghế 2-3. Hệ thống âm thanh tùy phiên bản gồm 6 loa hoặc Dynamic Sound Yamaha Premium 8 loa. Các cổng USB-A và USB-C xuất hiện ở cả 3 hàng ghế.
Destinator được bố trí theo cấu hình 7 chỗ, 3 hàng ghế, với không gian đầu và khoảng để chân rộng. Hàng ghế trước chỉnh điện 6 hướng (phiên bản Ultimate có ghế phụ chỉnh điện). Hai hàng ghế sau có thể gập phẳng hoàn toàn.
Hàng ghế thứ hai linh hoạt, có thể tiến/lùi, tựa lưng có thể ngả cho tư thế ngồi thoải mái và đặc biệt khoảng để chân rộng. Tiện ích đi kèm như bàn làm việc nhỏ gắn ở tựa lưng ghế trước, cụm điều khiển gió điều hòa, hai cổng sạc USB, bệ tỳ tay ở giữa tích hợp khay để cốc.
Hàng ghế thứ ba thiết kế vừa đủ cho người cao khoảng 1,7 m, kể cả khoảng đầu gối. Tựa lưng có thể ngả nhưng không đáng kể, khoảng cách giữa trần xe và người ngồi vừa đủ, cửa gió điều hòa riêng biệt cho từng ghế, cổng sạc USB, khay để cốc. Hàng ghế ba có thể gập phẳng 50:50 tăng không gian chứa đồ và hàng ghế hai gập 40:20:40.
Để có không gian rộng rãi cho hàng ghế thứ ba, Mitsubishi trang bị cho Destinator hệ thống treo sau dầm xoắn. Đối với hệ thống treo này, thanh giảm xóc có độ nghiêng ít hơn, giúp kích thước các hốc bánh sau khoang hành lý nhỏ lại, tối ưu không gian khoang hành lý và hàng ghế thứ ba.
Destinator sử dụng động cơ xăng Turbo 1.5L MIVEC, công suất 163 PS, mô-men xoắn 250 Nm, kết hợp hộp số vô cấp CVT. Xe được cung cấp 5 chế độ lái: Normal, Wet, Gravel, Tarmac và Mud; trong đó chế độ Tarmac lần đầu có mặt trên mẫu xe này. Cấu hình treo gồm MacPherson phía trước và thanh xoắn phía sau.

Destinator đạt chứng nhận 5 sao ASEAN NCAP. Gói ADAS Diamond Sense trên bản Ultimate gồm cảnh báo điểm mù, hỗ trợ chuyển làn, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, cảnh báo và giảm thiểu va chạm phía trước, cảnh báo lệch làn, kiểm soát hành trình thích ứng và thông báo xe phía trước khởi hành. Trong khi đó, bản Premium chỉ có 3 tính năng ADAS đầu tiên. Xe có camera toàn cảnh 360 độ tùy phiên bản, cảm biến áp suất lốp, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau và 6 túi khí.
Phiên bản Ultimate được trang bị Mitsubishi Connect, cho phép kiểm tra tình trạng xe, xác định vị trí, khởi động điều hòa từ xa và hỗ trợ khẩn cấp SOS.
Với giá bán này, Mitsubishi Destinator sẽ cạnh tranh nhóm Mazda CX-5, Ford Territory hay Hyundai Tucson. Lợi thế của mẫu xe này là 7 chỗ ngồi với trục cơ sở lớn. Song, Destinator phải đối diện thách thức lớn khi CX-5 và Territory liên tục giảm giá với giá bán thực tế chỉ từ trên dưới 700 triệu đồng.

































